
Dây điện 1,5 mm² và 4 mm² khác nhau ở tiết diện danh nghĩa của ruột dẫn. Các con số này không phải đường kính ngoài của dây. Muốn chọn đúng sản phẩm, cần đọc thêm số lõi, vật liệu ruột dẫn, loại cách điện, điện áp và điều kiện lắp đặt của đúng mã dây.
Đọc các con số trên dây như thế nào?
| Ký hiệu | Ý nghĩa | Cần xem thêm |
|---|---|---|
| 1 × 1,5 mm² | Một lõi, tiết diện danh nghĩa 1,5 mm² | Vật liệu, kết cấu ruột dẫn và cấp điện áp |
| 1 × 4 mm² | Một lõi, tiết diện danh nghĩa 4 mm² | Cách điện và phương pháp lắp đặt |
| 2 × 1,5 mm² | Hai lõi, mỗi lõi 1,5 mm² | Chức năng từng lõi trong mạch thiết kế |
Catalogue CADIVI trình bày tiết diện, đường kính ruột dẫn và đường kính tổng thành những thông số riêng. Với dây nhiều sợi, không dùng đường kính của một sợi nhỏ để gọi tên tiết diện toàn bộ ruột dẫn.
Dây 4 mm² có dùng thay dây 1,5 mm² được không?
Việc thay dây cần được kiểm tra cùng đầu nối, ống luồn và thiết bị bảo vệ của mạch. Không thể kết luận loại 1,5 mm² chỉ dành cho công trình nhỏ hay loại 4 mm² mặc nhiên phù hợp mọi tải lớn.
Khả năng mang dòng còn phụ thuộc vật liệu ruột dẫn, cách điện, nhiệt độ, cách đi dây và các mạch đặt gần nhau. Vì vậy, không gán một mức ampe chung cho mọi dây có cùng tiết diện.
Chuẩn bị gì trước khi mua?
- Ảnh nhãn hoặc mã dây trong hồ sơ thiết kế.
- Số lõi, tiết diện mỗi lõi và chiều dài từng tuyến.
- Thiết bị sử dụng, nguồn cấp và CB bảo vệ hiện có.
- Vị trí đi dây: trong ống, trên máng hay môi trường khác.
Câu hỏi thường gặp
Dây 1,5 có đường kính 1,5 mm không?
Khi ghi 1,5 mm², đó là tiết diện. Đường kính có đơn vị mm và phải xem ở cột thông số riêng.
Chỉ biết công suất thiết bị đã chọn được dây chưa?
Chưa đủ. Người thiết kế còn cần chiều dài tuyến, cách lắp và yêu cầu bảo vệ để chốt quy cách.
Đọc tiếp và yêu cầu báo giá
- Cách tính và kiểm tra tiết diện dây
- Bảng thông tin cần có khi chọn dây trong nhà
- Danh mục dây cáp điện tại Dư Cẩm
- Gửi mã dây, quy cách, chiều dài và số lượng để yêu cầu báo giá


