
Cáp CVV dùng để truyền tải và phân phối điện. Với dòng CADIVI CVV 0,6/1 kV, nhà sản xuất công bố cấu tạo ruột đồng, cách điện PVC, vỏ PVC và ứng dụng lắp đặt cố định. Đây là thông tin của dòng sản phẩm cụ thể; cần kiểm tra đầy đủ mã và cấp điện áp khi đặt mua.
Đối chiếu đúng chức năng của cáp
CVV không phải tên gọi khác của cáp đồng trục truyền hình. Những mô tả về kết nối ăng-ten, truyền tín hiệu vô tuyến hoặc lớp lưới chống nhiễu không thể áp dụng chung cho cáp điện lực CVV.
Thông tin “PVC” ở cả lớp cách điện và vỏ cũng không đồng nghĩa với khả năng chống cháy, chống tia UV hay chịu chuyển động liên tục. Nếu công trình có những yêu cầu này, cần sản phẩm có công bố tương ứng.
Cần kiểm tra gì trong yêu cầu mua hàng?
| Mục kiểm tra | Nội dung cần ghi rõ |
|---|---|
| Nhận diện | Nhà sản xuất, mã đầy đủ và điện áp danh định |
| Quy cách | Số lõi và tiết diện từng lõi |
| Điều kiện sử dụng | Tuyến cố định, chiều dài, vị trí và cách lắp |
| Yêu cầu riêng | Giáp bảo vệ, đặc tính cháy hoặc môi trường đặc biệt nếu có |
| Hồ sơ | Catalogue đúng dòng và quy cách trong bản vẽ |
Không tự thêm ký hiệu giáp vào tên CVV. Nếu cần cáp có giáp, yêu cầu nhà cung cấp đối chiếu đúng mã thay vì coi mọi cáp cùng số lõi là tương đương.
Câu hỏi thường gặp
Cáp CVV có luôn chỉ gồm một lõi không?
Không. Dòng CADIVI CVV có các quy cách một lõi và nhiều lõi. Ví dụ 3 × 4 mm² chỉ ba lõi có tiết diện danh nghĩa 4 mm² mỗi lõi.
Có thể chọn CVV chỉ theo giá mỗi mét không?
Nên so sánh báo giá khi cùng hãng, mã, quy cách, chiều dài và điều kiện giao hàng. Những tên gọi rút gọn có thể đang chỉ các cấu hình khác nhau.
Đọc tiếp và yêu cầu báo giá
- Cấu tạo và cách đọc ký hiệu CVV
- Phân biệt CVV với CXV
- Danh mục dây cáp điện tại Dư Cẩm
- Gửi mã dây, quy cách, chiều dài và số lượng để yêu cầu báo giá


