
Muốn chọn đúng kẹp IPC, cần đọc riêng dải dây chính và dải dây rẽ. Tên ngắn như 95-95 hoặc 120-120 chưa đủ để xác định toàn bộ cấu hình, vật liệu dây và điện áp sử dụng.
Dây chính và dây rẽ là hai thông tin riêng
Dây chính là phía đường dây mà nhánh được kết nối vào; dây rẽ là phía lấy nhánh theo thiết kế. Một kẹp có thể nhận hai dải tiết diện khác nhau. Đơn vị mm² biểu thị tiết diện ruột dẫn, không phải đường kính ngoài của dây tính bằng mm.
Ví dụ với cấu hình IPC 95-35 đang giới thiệu tại Dư Cẩm: dây chính 25–95 mm², dây rẽ 5–35 mm². Hai dải được đọc riêng; không dùng số lớn nhất của phía dây chính để chọn dây rẽ.
Những trường cần đọc trên catalogue
| Trường dữ liệu | Mục đích |
|---|---|
| Hãng và mã đầy đủ | Phân biệt dòng, phiên bản và cấu hình |
| Dây chính / dây rẽ | Cả hai dây phải thuộc phạm vi cho phép |
| Vật liệu và kiểu dây | Đồng/nhôm, dây bọc/trần và cấu tạo phù hợp |
| Điện áp | Đối chiếu giá trị công bố, không chỉ tên hạ thế/trung thế |
| Bu lông và hướng dẫn lắp | Kiểm tra cấu tạo và yêu cầu lực siết |
| Kích thước, cách điện cáp | Đối chiếu cấu hình lắp thực tế |
Ba quy cách IPC hạ thế để đối chiếu
Các trang dưới đây trình bày dải dây chính, dây rẽ và cấu hình bu lông của từng quy cách IPC hạ thế:
- IPC 95-35: dây chính 25–95 mm², dây rẽ 5–35 mm²; cấu hình 1 bu lông M8.
- IPC 95-95: dây chính 25–95 mm², dây rẽ 5–95 mm²; cấu hình 2 bu lông M8.
- IPC 120-120: dây chính 25–120 mm², dây rẽ 5–120 mm²; cấu hình 2 bu lông M8.
Đây là các cấu hình tham khảo riêng; hãng, phiên bản và phạm vi sử dụng của hàng được chào vẫn cần khớp với yêu cầu thực tế.
Không tự đảo thứ tự mã
Cách ghi tên thương mại và mã nhà sản xuất có thể khác nhau. Không tự coi 35-95 tương đương 95-35, hoặc coi mọi kẹp 95-95 có cùng dải dây. Muốn thay thế, cần so bản vẽ, thông số và dấu mã trên sản phẩm.
Nếu bảng giá và bảng kỹ thuật có số bu lông khác nhau, yêu cầu xác nhận phiên bản. Một tên ngắn có thể đại diện cho nhiều cấu hình.
Thông tin cần gửi trước khi mua
- Ảnh nhãn hoặc mã trên kẹp hiện có.
- Vật liệu và tiết diện dây chính, dây rẽ.
- Điện áp hệ thống và loại cáp bọc/trần.
- Số lượng, bản vẽ hoặc yêu cầu của đơn vị thiết kế.
Việc chuẩn bị dây và lắp đặt phải theo tài liệu của đúng mã, do người có chuyên môn điện thực hiện. Một hướng dẫn chung không thay thế hướng dẫn của nhà sản xuất.
Xem kẹp IPC và bảng quy cách hoặc danh mục kẹp IPC. Gửi thông tin cả hai dây để đối chiếu mã và nhận báo giá.


