
Số bu lông là một đặc điểm cấu tạo, chưa đủ để quyết định kẹp IPC nào phù hợp. Khi chọn giữa loại một và hai bu lông, cần kiểm tra mã hàng, dây chính, dây rẽ, vật liệu và điện áp hệ thống.
Không xếp loại chỉ bằng số bu lông
Không nên suy ra hai bu lông luôn dùng cho cáp lớn hơn hoặc luôn tốt hơn một bu lông. Nhà sản xuất thiết kế từng mã cho phạm vi riêng. Ví dụ, Ensto SLIW54 mô tả cơ cấu một bu lông tác động lên phần tiếp xúc của cả dây chính và dây rẽ; đặc điểm này chỉ áp dụng cho dòng được công bố.
Bảng so sánh trước khi đặt hàng
| Điểm kiểm tra | Loại 1 bu lông | Loại 2 bu lông |
|---|---|---|
| Nhận diện | Ảnh/bản vẽ và mã đầy đủ | Ảnh/bản vẽ và mã đầy đủ |
| Dải dây | Đọc riêng dây chính và dây rẽ | Đọc riêng dây chính và dây rẽ |
| Lực siết | Theo hướng dẫn của mã | Theo hướng dẫn và trình tự của mã |
| Vật liệu / điện áp | Phải phù hợp hệ thống | Phải phù hợp hệ thống |
| Khả năng thay thế | Xác nhận bằng thông số | Xác nhận bằng thông số |
Khi cần thay kẹp cũ
Chụp rõ mã, phía dây chính/dây rẽ và cấu hình bu lông. Ghi thông tin dây từ hồ sơ hoặc nhãn cáp. Nếu mã mờ, ảnh chỉ giúp nhận diện sơ bộ; cần người phụ trách kỹ thuật đối chiếu thiết kế trước khi chọn.
Tên ngắn giống nhau không bảo đảm hai kẹp tương đương. Một dòng bảng giá có thể gộp nhiều biến thể một/hai bu lông hoặc nhiều vật liệu tiếp xúc.
Yêu cầu báo giá nên có
- Mã, hãng yêu cầu hoặc tài liệu tương đương được chấp nhận.
- Dây chính: vật liệu, tiết diện, kiểu bọc/trần.
- Dây rẽ: vật liệu, tiết diện, kiểu bọc/trần.
- Điện áp, số bu lông và số lượng.
- Yêu cầu ảnh nhãn, bản vẽ hoặc hướng dẫn lắp của mã được chào.
Câu hỏi thường gặp
Có dùng một bảng lực siết cho mọi IPC không? Không. Giá trị và cách siết cần lấy từ tài liệu đúng mã, không suy ra từ số bu lông.
Hai mã cùng ghi 120-120 có thay nhau được không? Cần đối chiếu đầy đủ cấu hình và phạm vi sử dụng.
Xem kẹp IPC tại Dư Cẩm và gửi ảnh kẹp cùng thông tin hai dây để hỏi giá.



