
Cos đồng, cos nhôm và cos đồng nhôm là ba nhóm đầu nối khác nhau. Khi lựa chọn, bắt đầu từ vật liệu ruột dây và vật liệu điểm đấu, sau đó mới xét tiết diện, lỗ bắt và khuôn ép.
Phân biệt theo cấu tạo và ứng dụng
| Nhóm | Nhận diện | Khi chọn |
|---|---|---|
| Cos đồng | Đầu nối bằng đồng; bề mặt có thể được xử lý theo dòng | Đối chiếu cáp và điểm đấu được nhà sản xuất cho phép |
| Cos nhôm | Đầu nối nhôm cho cấu hình dây nhôm phù hợp | Kiểm tra kiểu ruột dẫn và hướng dẫn của đúng mã |
| Cos đồng nhôm | Phần nhôm nhận dây và phần đồng tiếp xúc ở dòng chuyển tiếp tương ứng | Chọn khi thiết kế cần chuyển tiếp phù hợp từ dây nhôm sang điểm đấu đồng |
Cos đồng, cos nhôm và cos đồng nhôm có cấu tạo và phạm vi sử dụng khác nhau. Với điểm chuyển tiếp giữa nhôm và đồng, cần chọn đầu nối phù hợp cả phía dây dẫn lẫn bề mặt đấu nối, theo thiết kế và tài liệu của đúng mã.
Màu bề mặt chưa đủ để xác định vật liệu
Bề mặt mạ có thể làm đầu cos đồng trông khác màu đồng nguyên bản. Ảnh và màu chỉ giúp nhận diện sơ bộ; cần mã, nhãn hoặc tài liệu để xác nhận vật liệu. Không đổi tên thành cos nhôm chỉ vì bề mặt sáng màu.
Với đầu cos đồng nhôm, cần nhận diện hai phần vật liệu và dòng sản phẩm. Không mặc định DTL1, DTL2 hay DTL-S có cùng kích thước; ký hiệu “2” trong tên dòng cũng không đủ chứng minh có hai lỗ.
Một lỗ và hai lỗ là đặc điểm khác
Số lỗ bắt bu lông mô tả phần đầu tiếp xúc, không phải số lần bấm hoặc số dây nhận vào. Loại hai lỗ cần xác nhận đường kính lỗ và khoảng cách tâm, đồng thời phải đúng vật liệu theo thiết kế.
Cos đồng hai lỗ và cos đồng nhôm hai lỗ cần chọn riêng. Cùng hình dạng hoặc số lỗ không làm hai sản phẩm tương đương.
Tra thông số của từng dòng sản phẩm
Với nhóm đồng, xem bảng quy cách đầu cos SC (JGK). Với nhóm đồng nhôm, xem bảng quy cách DTL-1. Các bảng tách riêng cỡ dây, đường kính lỗ và kích thước thân để đối chiếu đúng mã.
Ví dụ chọn lỗ cho cos 35, 50 và 70 mm² giúp so sánh sau khi đã xác định vật liệu phù hợp.
Thông tin gửi khi chọn cos
- Vật liệu, tiết diện và cấu tạo ruột dây.
- Vật liệu điểm đấu hoặc yêu cầu thiết bị.
- Mã, số lỗ, cỡ bu lông và khoảng cách tâm nếu có.
- Hệ dụng cụ/khuôn ép, số lượng và ảnh mẫu.
Xem cos đồng, cos nhôm, cos đồng nhôm và cos đồng nhôm hai lỗ. Gửi thông tin cáp và mã để hỏi giá.


